Nhật ký ép cọc nhà dân: cần ghi gì, có bắt buộc không?
Nhật ký ép cọc nhà dân cần ghi gì cho từng cọc, có bắt buộc không? 6 nhóm thông tin theo mẫu tham khảo TCVN 9394, cách soát trong ngày và lưu hồ sơ.

Máy ép rút đi vào cuối buổi. Trên mặt bằng chỉ còn mấy chục đầu cọc vuông nhô lên khỏi nền đất, cây nào trông cũng giống cây nào. Cây ở góc kia đã xuống sâu bao nhiêu? Lúc dừng, đồng hồ chỉ bao nhiêu? Có đoạn nào phải hàn lại, có cây nào phải ép bù? Không ai đào lên để xem lại được nữa.
Từ lúc đó, câu trả lời chỉ còn nằm ở một chỗ: nhật ký ép cọc. Checklist bản Cơ bản nói thẳng điều này ở đầu việc về lực ép: chủ nhà "không tự đo được — xem nhật ký ép ghi lực và chiều sâu từng cọc".
Vậy mà rất nhiều chủ nhà cầm tập nhật ký trên tay không biết trong đó phải có gì, cũng không rõ mình có quyền yêu cầu gì. Bài này trả lời ba câu hỏi:
- Nhà dân có bắt buộc lập nhật ký ép cọc không — Nghị định, tiêu chuẩn và hợp đồng mỗi bên nói đến đâu.
- Một trang nhật ký cần ghi những gì cho từng cọc, và soát nhanh thế nào ngay trong ngày ép.
- Ghi xong thì cất ra sao, và sau này lấy ra đối chiếu vào những lúc nào.
Phạm vi của bài. Bài nói về ghi chép, biểu mẫu, dữ liệu từng cọc, đối chiếu và lưu hồ sơ của cọc đúc sẵn hạ bằng phương pháp ép. Quy trình giám sát trong ngày ép — máy ép, tim cọc, mối nối, lực ép và điều kiện dừng ép — nằm ở bài kiểm tra ép cọc nhà dân thế nào: 6 chốt giám sát. Bài này không nêu con số lực ép, độ sâu hay chiều dài cọc nào: các trị số đó do hồ sơ thiết kế của từng công trình quy định.
Mục lục
- Nhật ký ép cọc là gì
- Nhà dân có bắt buộc lập nhật ký ép cọc không? Ba lớp cần tách bạch
- Mẫu nhật ký ép cọc: có mẫu tham khảo, không có mẫu bắt buộc
- Sáu nhóm thông tin cần ghi cho từng cọc
- Từ nhật ký từng cọc đến hồ sơ ép cọc của cả móng
- Năm phút soát nhật ký ngay trong ngày ép
- Giá trị thực hành: khi nào bộ số liệu này được lấy ra đối chiếu
- Cất giữ nhật ký để nhiều năm sau vẫn đọc được
- Tình huống điển hình: cuốn nhật ký được viết sau
- Bảy sai lầm thường gặp với nhật ký ép cọc
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
1. Nhật ký ép cọc là gì
Ở công trường có hai loại ghi chép hay bị gọi lẫn với nhau.
Nhật ký thi công xây dựng ghi diễn biến chung của công trường. Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Phụ lục IIa khoản 3, liệt kê các thông tin chủ yếu: diễn biến điều kiện thi công, nhân công và thiết bị huy động, các công việc được thi công và nghiệm thu hằng ngày; sự cố, hư hỏng, vấn đề phát sinh và biện pháp xử lý; kiến nghị của nhà thầu và giám sát; ý kiến giải quyết của các bên.
Nhật ký ép cọc đi sâu hơn một bậc: ghi riêng từng cây cọc, và ghi theo độ sâu. TCVN 9394:2012 (Đóng và ép cọc — Thi công và nghiệm thu) dùng đúng tên gọi này ở điều 7.9 và ở mẫu tham khảo Phụ lục A.5. Ở điều 8.1 và 8.4, tiêu chuẩn gọi chung là "nhật ký hạ cọc" — cụm này bao cả cọc đóng lẫn cọc ép. Gặp tên nào trong hồ sơ thì cũng là cùng một loại ghi chép.
Nói gọn: nhật ký thi công trả lời "hôm nay công trường làm gì"; nhật ký ép cọc trả lời "cây cọc số này đã xuống như thế nào".
2. Nhà dân có bắt buộc lập nhật ký ép cọc không? Ba lớp cần tách bạch
Không thể trả lời chung một chữ "có" hay "không". Phải tách ba lớp: Nghị định nói gì, tiêu chuẩn nói gì, và hai bên đã thỏa thuận gì.
Lớp 1 — Nghị định 207/2026/NĐ-CP: với nhà ở riêng lẻ thông thường là khuyến khích
Điều duy nhất của Nghị định 207/2026/NĐ-CP dành riêng cho nhà ở riêng lẻ là Điều 10. Khoản 3 điểm b viết:
"Chủ sở hữu nhà ở tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình, công trình lân cận và môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này."
Hai điều cần đọc cho đúng:
- Với lập và lưu trữ hồ sơ, Nghị định dùng chữ "khuyến khích". Không được đọc thành "bắt buộc". Điều 4 khoản 5 của Nghị định cũng nhắc lại tinh thần này: khuyến khích chủ sở hữu nhà ở áp dụng các quy định của Nghị định để tổ chức giám sát, thi công, nghiệm thu.
- Nhưng câu đầu vẫn giao trách nhiệm tổ chức thi công, giám sát và chịu trách nhiệm về an toàn cho chủ sở hữu. "Khuyến khích làm bài bản" không có nghĩa là "không cần quan tâm".
Trường hợp quản lý chặt hơn nằm ở điểm c: với nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, chủ sở hữu "phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này". Trong Nghị định đó, Điều 15 khoản 13 giao nhà thầu thi công trách nhiệm "lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II".
Lớp 2 — TCVN 9394:2012: khi tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình
TCVN 9394:2012 hiện còn hiệu lực. Đây là tiêu chuẩn, không phải quy chuẩn — được áp dụng khi hồ sơ thiết kế, hợp đồng của công trình chỉ định. Khi đã áp dụng, ba điều sau liên quan trực tiếp đến nhật ký:
- Điều 7.9 — ghi chép lực ép: "Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20 cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế."
- Điều 8.1 — người ghi: "Nhà thầu phải có kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc."
- Điều 8.4 điểm d — nhật ký là một phần của hồ sơ nghiệm thu: nghiệm thu công tác thi công cọc dựa trên các hồ sơ, trong đó có "Nhật ký hạ cọc và biên bản nghiệm thu từng cọc".
Checklist bản Toàn diện (tr.13, mã MONG-02.6 "Nhật ký & hồ sơ nghiệm thu ép cọc") đưa đúng ba điều này vào một đầu việc, với cách xử lý: "Lập nhật ký ép cọc & bản vẽ hoàn công cho từng tim."
Lớp 3 — Thỏa thuận giữa chủ nhà và nhà thầu trước khi ép
Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Phụ lục IIa khoản 2:
"Chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của nhật ký thi công xây dựng làm cơ sở thực hiện trước khi thi công xây dựng công trình."
Với nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư chính là anh chị. Cách chủ động nhất để có một cuốn nhật ký ép cọc đầy đủ là chốt từ trước ngày ép, trong hợp đồng hoặc một biên bản ngắn: nhà thầu lập nhật ký cho từng cọc, theo tiêu chuẩn nào, ai ghi, ai ký. Bài kiểm tra ép cọc nhà dân thế nào có phần riêng về việc thỏa thuận này trước ngày máy vào.
Tóm lại ba lớp
| Lớp | Nói gì | Với nhà dân |
|---|---|---|
| NĐ 207/2026 Điều 10 khoản 3 điểm b | Khuyến khích chủ sở hữu lập và lưu trữ hồ sơ công trình | Không viết thành "bắt buộc" |
| NĐ 207/2026 Điều 10 khoản 3 điểm c | Nhà từ 7 tầng hoặc từ 02 tầng hầm phải tổ chức thi công, giám sát theo Nghị định | Trường hợp quản lý chặt hơn |
| TCVN 9394:2012 điều 7.9, 8.1, 8.4 | Ghi lực ép theo độ sâu; kỹ thuật viên theo dõi, ghi nhật ký; nhật ký nằm trong hồ sơ nghiệm thu | Áp dụng khi thiết kế, hợp đồng chỉ định |
| NĐ 207/2026 Phụ lục IIa khoản 2 | Thỏa thuận hình thức, nội dung nhật ký trước khi thi công | Chủ nhà chủ động chốt trước |
Căn cứ pháp lý kiểm tra ngày 09/10/2026: Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Luật Xây dựng 135/2025/QH15, cùng có hiệu lực từ 01/7/2026.
3. Mẫu nhật ký ép cọc: có mẫu tham khảo, không có mẫu bắt buộc
Đây là câu hỏi nhiều chủ nhà gõ tìm nhất: có mẫu nhật ký ép cọc chuẩn nào để in ra dùng không?
TCVN 9394:2012, điều 6.8, viết: "Trong quá trình hạ cọc cần ghi chép nhật ký theo mẫu in sẵn (có thể xem Phụ lục A)." Và chính Phụ lục A được ghi rõ là "(Tham khảo)". Trong đó có hai mẫu liên quan đến ép cọc:
- A.5 — Nhật ký ép cọc: ghi từng cọc.
- A.6 — Tổng hợp ép cọc: mỗi cọc một dòng, cho cả bãi cọc.
Nghĩa là:
- A.5 là mẫu tham khảo. Không có cơ sở để gọi đó là "mẫu bắt buộc của Nhà nước".
- Chủ nhà và nhà thầu có thể dùng mẫu A.5, hoặc một mẫu khác phù hợp, miễn là đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu hồ sơ và đúng điều hai bên đã thỏa thuận.
Dù không bắt buộc, mẫu A.5 rất đáng biết, vì nó cho thấy một trang nhật ký ép cọc tối thiểu phải có những ô nào:
| Phần | Các ô trong mẫu tham khảo A.5 |
|---|---|
| Đầu trang | Tên nhà thầu, công trình; nhật ký từ cọc số … đến cọc số …; thời điểm bắt đầu, kết thúc |
| Thiết bị | Loại máy ép cọc; áp lực tối đa của bơm dầu; lưu lượng bơm dầu; diện tích hữu hiệu của pittông; số giấy kiểm định |
| Từng cọc | Cọc số (theo mặt bằng bãi cọc); ngày tháng ép; số lượng và chiều dài các đoạn cọc; cao độ tuyệt đối của mặt đất cạnh cọc; cao độ tuyệt đối của mũi cọc; lực ép quy định trong thiết kế (min, max) |
| Bảng ghi | Ngày, giờ ép · ký hiệu đoạn · độ sâu · áp lực · lực ép · ghi chú |
| Chữ ký | Kỹ thuật thi công · Tư vấn giám sát |
Anh chị không cần thuộc mẫu này. Chỉ cần mang nó ra so khi nhà thầu đưa mẫu riêng của họ: thiếu ô nào thì hỏi ô đó.
4. Sáu nhóm thông tin cần ghi cho từng cọc
Lưu ý về cách chia nhóm. "Sáu nhóm" dưới đây là cách bài viết nhóm hóa các thông tin cần theo dõi cho chủ nhà dễ nhớ — không phải TCVN quy định đúng tên gọi sáu nhóm. Mỗi nhóm bám vào các ô có thật trong mẫu tham khảo A.5, A.6 của TCVN 9394:2012 và nội dung nhật ký tại Phụ lục IIa Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Mỗi nhóm dưới đây đi theo ba câu: ghi gì · vì sao cần · soát thế nào.
Nhóm 1 — Nhận diện cọc: mã cọc và vị trí trên sơ đồ
Ghi gì. Mẫu A.5 có ô "Cọc số (theo mặt bằng bãi cọc)". Mã cọc trong nhật ký phải trùng với mã trên sơ đồ vị trí cọc — sơ đồ này dựng từ lưới trục đã định vị trước khi ép (xem bài định vị tim trục công trình).

Vì sao cần. Theo kinh nghiệm của tôi, đây là ô bị xem nhẹ nhất, vì ai cũng nghĩ "cọc nào chẳng là cọc". Nhưng nếu mã trong nhật ký không khớp sơ đồ thì mọi con số ghi bên cạnh nó đều mất chỗ để gắn vào. Một dòng nhật ký rất chi tiết mà không biết đó là cây cọc nào trên mặt bằng thì không dùng được.
Soát thế nào.
- Mỗi mã cọc chỉ xuất hiện một lần.
- Số mã trong nhật ký bằng số tim đã ép trên sơ đồ.
- Cọc ép bổ sung (nếu có) phải có mã riêng và được đánh dấu trên sơ đồ.
Nhóm 2 — Thời điểm: ngày, giờ ép
Ghi gì. Mẫu A.5 có ô ngày tháng ép cho từng cọc, và cột "Ngày, giờ ép" trong bảng ghi. Mẫu tổng hợp A.6 có cột "Ngày/ca".
Vì sao cần. Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Điều 15 khoản 8, khi nói về trách nhiệm của nhà thầu thi công, có một câu rất đáng nhớ: "Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường." Với nhà ở riêng lẻ thông thường, đây là nguyên tắc nên đưa vào thỏa thuận với nhà thầu. Nhật ký mang giá trị chính vì nó được ghi ngay lúc ép; một tập nhật ký điền dồn vài ngày sau thì chỉ còn là trí nhớ được chép lại.
Soát thế nào.
- Giờ ép các cọc nối tiếp nhau hợp lý theo thứ tự ép trong ngày.
- Ngày ghi trong nhật ký khớp với những ngày anh chị biết máy có làm việc.
Nhóm 3 — Đoạn cọc và độ sâu
Ghi gì. Theo mẫu A.5: số lượng và chiều dài các đoạn cọc; ký hiệu đoạn; độ sâu ở mỗi lần ghi; cao độ tuyệt đối của mặt đất cạnh cọc; cao độ tuyệt đối của mũi cọc.
Vì sao cần. Một trong các điều kiện để công nhận cọc ép xong là chiều dài cọc ép vào đất nằm trong khoảng Lmin–Lmax do thiết kế dự báo (TCVN 9394:2012, điều 7.8 điểm a). Không có số đoạn, chiều dài đoạn và độ sâu thì không đối chiếu được điều kiện này. Ký hiệu đoạn cũng là sợi dây nối từng đoạn cọc dưới đất với lô cọc đã được kiểm tra cọc bê tông trước khi ép.
Soát thế nào.
- Số đoạn ghi trong nhật ký khớp với số đoạn thực tế đã nối vào cây cọc đó.
- Độ sâu cuối của mỗi cọc được ghi rõ, không bỏ trống.
- Cọc nào có độ sâu khác hẳn những cọc xung quanh thì nên có dòng ghi chú giải thích; không có thì hỏi.
Nhóm 4 — Áp lực, lực ép và số liệu lúc dừng
Nhóm này có ba lớp dữ liệu.
Thông tin thiết bị ở đầu trang. Mẫu A.5 yêu cầu ghi loại máy ép, diện tích hữu hiệu của pittông và số giấy kiểm định. TCVN 9394:2012 điều 7.1 yêu cầu thiết bị phải có "chứng chỉ kiểm định thời hiệu về đồng hồ đo áp và các van dầu cùng bảng hiệu chỉnh kích". Bảng ghi của A.5 có hai cột riêng: áp lực và lực ép. Số đọc trên đồng hồ là áp lực dầu; lực ép được suy ra từ đó dựa trên thông số và hồ sơ kiểm định của chính thiết bị đang dùng. Thiếu số giấy kiểm định, cột lực ép mất chỗ dựa. Checklist bản Cơ bản gợi ý hỏi thẳng: "Đồng hồ đo lực ép còn hạn kiểm định không? Cho tôi xem phiếu kiểm định."

Lực ép thiết kế cho từng cọc. Mẫu A.5 có ô "Lực ép quy định trong thiết kế (min, max)". Hai trị số này lấy từ hồ sơ thiết kế của chính công trình. Trang nhật ký nào để trống ô này thì người đọc không có gì để so.
Bảng ghi theo độ sâu. Theo điều 7.9 đã dẫn ở trên: ghi từng mét cho tới khi đạt (Pep)min, sau đó ghi từng 20 cm cho tới khi kết thúc — hoặc theo yêu cầu cụ thể của tư vấn, thiết kế. Mật độ ghi dày lên ở đoạn cuối, đúng đoạn quyết định việc dừng ép.

⚠️ Về các con số trong ảnh trên. Trang này không phải nhật ký của một nhà dân. Các trị số lực ép trong đó không dùng được cho nhà anh chị. Ảnh chỉ để thấy hình dạng và mức độ chi tiết của một trang nhật ký, không phải để lấy con số.
Số liệu lúc dừng. Mỗi cọc cần thấy được lực ép khi kết thúc và độ sâu thực tế, đặt cạnh trị số thiết kế — mẫu tổng hợp A.6 có sẵn hai cột "Thiết kế" và "Thực tế" cho cả lực ép khi dừng lẫn độ sâu. Nhật ký phải đủ dữ liệu để đối chiếu được điều kiện dừng ép theo thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng. Các điều kiện đó cụ thể là gì, vì sao "thấy chặt là dừng" là sai — đã được giải thích ở bài ba điều kiện dừng ép trong 6 chốt giám sát ép cọc.
Vì sao bài này không có con số lực ép nào? Giới hạn lực ép và độ sâu của từng cọc do thiết kế của chính công trình quy định, và có thể khác nhau ngay trong một ngôi nhà. Ai đưa ra một con số "nhà dân ép chừng này là đủ" mà không mở hồ sơ thiết kế thì đó là ước đoán. Con số đúng nằm trong bản vẽ móng nhà anh chị — và phải được chép lên đầu từng trang nhật ký.
Nhóm 5 — Bất thường và cách đã xử lý
Ghi gì. Cột "Ghi chú" của mẫu A.5, và theo Phụ lục IIa khoản 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP: "Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng… các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý", các kiến nghị, và "những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh… của các bên có liên quan".
Những tình huống dưới đây, nếu xảy ra, cần thấy được trong nhật ký:
- Lực nén tăng đột ngột. TCVN 9394:2012 điều 7.7 nêu ba khả năng: mũi cọc vào lớp đất cứng hơn; mũi cọc gặp dị vật; cọc bị xiên, mũi tì vào gờ nối của cọc bên cạnh. Ba khả năng có ba ý nghĩa khác nhau, nên cần ghi lại để người có chuyên môn xem xét.
- Dừng ép để căn chỉnh cọc nghiêng, lệch. Checklist bản Toàn diện (tr.13, MONG-02.4) ghi cách xử lý: "Dừng ép căn chỉnh; cọc lệch lớn phải được Thiết kế chấp thuận."
- Mối nối phải hàn lại. Chi tiết ở bài kiểm tra mối nối cọc bê tông.
- Cọc vỡ, phải nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới — điều 7.7 ghi rõ việc này "do thiết kế chỉ định".
- Cọc không đạt điều kiện dừng ép. Điều 7.8 kết lại: "Trong trường hợp không đạt hai điều kiện trên, cần báo cho Thiết kế để có biện pháp xử lý." Nhật ký nên ghi đã báo ai, khi nào, và ý kiến xử lý.
Phụ lục IIa khoản 4 còn yêu cầu: văn bản các bên phát hành để giải quyết vấn đề kỹ thuật trên công trường "được lưu giữ cùng với nhật ký thi công xây dựng công trình". Ý kiến xử lý của người thiết kế với một cây cọc cụ thể nên được kẹp ngay cạnh trang nhật ký của cây cọc đó.
Soát thế nào. Một cuốn nhật ký không có dòng ghi chú nào chưa chắc là có vấn đề. Nhưng nếu chính anh chị đã thấy máy dừng lại, thấy thợ căn chỉnh cọc hay hàn lại mối nối mà nhật ký vẫn trống trơn — đó là chỗ cần hỏi lại ngay trong ngày.
Nhóm 6 — Người ghi, người kiểm tra và xác nhận
Ghi gì. Mẫu A.5 có hai ô ký cuối trang: Kỹ thuật thi công và Tư vấn giám sát. TCVN 9394:2012 điều 8.1 nêu: nhà thầu phải có kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi và ghi nhật ký; "Tư vấn giám sát hoặc đại diện Chủ đầu tư nên cùng Nhà thầu nghiệm thu… cho từng cọc tại hiện trường, lập biên bản nghiệm thu theo mẫu in sẵn".
Vì sao cần. Nhà dân phần lớn không thuê tư vấn giám sát riêng. Khi đó, người ký ở ô phía chủ đầu tư là chủ nhà, hoặc người được chủ nhà thuê giám sát. Cách Nghị định 207/2026/NĐ-CP mô tả nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 22 khoản 1) cũng theo cặp đó: người trực tiếp giám sát và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu; "kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản".
Soát thế nào.
- Chữ ký có họ tên rõ ràng, không chỉ một nét ký.
- Ký trong ngày ép, không ký dồn cả tập vào cuối tuần.
5. Từ nhật ký từng cọc đến hồ sơ ép cọc của cả móng
Nhật ký A.5 ghi từng cây. Nhưng để nhìn được cả móng, cần thêm hai thứ.
Bảng tổng hợp: mỗi cọc một dòng, thiết kế đặt cạnh thực tế
Mẫu tham khảo A.6 — Tổng hợp ép cọc gồm các cột: tên cọc · ngày/ca · loại cọc · ký hiệu đoạn cọc · lực ép khi dừng (thiết kế / thực tế) · độ sâu (thiết kế / thực tế) · loại máy ép · ghi chú.
Đây là trang tôi khuyên anh chị chụp lại đầu tiên. Một trang cho thấy cả bãi cọc: cây nào dừng ở đâu, cây nào khác thường, cây nào có ghi chú.
Bản vẽ hoàn công: ghi vị trí thật, kể cả cọc bổ sung
TCVN 9394:2012 điều 8.4 điểm e yêu cầu "hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận". Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Phụ lục IIb mục 1, nói cách lập: kích thước, thông số thực tế khác thiết kế thì ghi trị số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh trị số cũ (điểm a); bộ phận bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc đo đạc xác định thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo (điểm c).
Lưu ý: đây là bản vẽ hoàn công — một tài liệu kỹ thuật — không phải thủ tục hoàn công nhà với cơ quan nhà nước. Bản vẽ này là căn cứ để người thiết kế xem xét phần đài móng phía trên khi vị trí cọc thực tế có sai lệch.
Mấu chốt nằm ở chỗ: một mã cọc phải khớp ở cả ba nơi.

Phần còn lại của hồ sơ ép cọc
Ngoài nhật ký và hồ sơ hoàn công, điều 8.4 còn liệt kê hồ sơ thiết kế, biên bản trắc đạc định vị trục móng cọc, chứng chỉ xuất xưởng của cọc và các kết quả thí nghiệm theo quy định của thiết kế. Danh mục đủ tám mục kèm ghi chú áp dụng cho nhà dân đã có ở bài về 6 chốt giám sát ép cọc dẫn ở đầu bài; bộ hồ sơ của toàn bộ công trình nằm ở bài hồ sơ giám sát thi công xây dựng.
6. Năm phút soát nhật ký ngay trong ngày ép
Không cần hiểu hết các con số. Cuối mỗi ngày ép, anh chị cầm tập nhật ký và đi qua tám dòng sau:
- ☐ Đếm mã: số mã cọc trong nhật ký bằng số tim đã ép hôm nay trên sơ đồ; không có mã trùng.
- ☐ Đầu trang: có loại máy, số giấy kiểm định thiết bị.
- ☐ Trị số thiết kế: mỗi cọc có lực ép thiết kế (min, max) — hỏi lấy từ bản vẽ nào.
- ☐ Mật độ ghi: bảng lực ép theo độ sâu, dày lên ở đoạn cuối, không phải mỗi cọc một dòng.
- ☐ Số liệu lúc dừng: mỗi cọc có lực ép khi kết thúc và độ sâu thực tế; cọc nào không đạt thì có dòng "đã báo thiết kế".
- ☐ Ghi chú: có ghi lại mọi lần dừng ép, căn chỉnh, hàn lại, ép bổ sung mà anh chị đã thấy.
- ☐ Thời gian: ngày giờ khớp thực tế, không ghi bù.
- ☐ Chữ ký: có họ tên người ghi và người xác nhận, ký trong ngày.
Và một việc cuối: chụp ảnh từng trang trước khi rời công trường.
Nếu chỉ kịp hỏi một câu, hãy dùng đúng câu trong Checklist bản Cơ bản: "Cho tôi xem nhật ký ép cọc và bản vẽ hoàn công vị trí cọc." Với từng cọc cụ thể: "Cọc này đã đạt lực ép và chiều sâu thiết kế chưa? Chưa đạt thì đã báo thiết kế chưa?"
📋 Toàn bộ đầu việc giai đoạn móng — từ định vị, ép cọc đến nhật ký và hồ sơ — có trong bộ Checklist. Tải bản Checklist rút gọn miễn phí để mang theo ra công trường.
7. Giá trị thực hành: khi nào bộ số liệu này được lấy ra đối chiếu
Những điều dưới đây là giá trị thực hành của nhật ký ép cọc theo kinh nghiệm nghề — nhật ký giúp có thêm căn cứ đối chiếu. Đây không phải yêu cầu riêng của TCVN, và nhật ký không tự trả lời được mọi câu hỏi.
1. Trước khi làm đài móng. Nếu sai lệch vị trí cọc đã được ghi lại, người thiết kế có số liệu thật để xem xét kích thước đài trước khi đổ. Checklist bản Toàn diện (tr.13) gọi tên đúng lỗi này: "không lưu sai lệch hoàn công".
2. Khi nghiệm thu phần cọc. TCVN 9394:2012 điều 8.1: "khi nghiệm thu chỉ căn cứ vào các hồ sơ hợp lệ, không có vấn đề còn tranh chấp". Thiếu nhật ký thì thiếu một trong những căn cứ đó.
3. Khi bàn giao nhà. Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Điều 30 khoản 5 và Phụ lục X, liệt kê bộ hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình bàn giao cho chủ sở hữu, trong đó có "bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo)".
4. Khi cần kiểm tra lại lịch sử thi công, hoặc khi nhà xuất hiện dấu hiệu bất thường sau này. Phần cọc không thể đào lên để xem lại. Nhật ký giúp người kiểm tra có thêm căn cứ đối chiếu về những gì đã xảy ra dưới móng. Nhưng nhật ký không tự xác định được nguyên nhân nứt hay lún — việc đó cần người có chuyên môn khảo sát, đánh giá trên hiện trạng thực tế.
5. Khi sửa chữa, cải tạo, cơi nới. Nhật ký và bản vẽ hoàn công là dữ liệu đầu vào cho người thiết kế khi đánh giá phần móng hiện có. Chỉ có nhật ký thì không đủ để kết luận nhà có cơi nới được hay không.
Checklist bản Toàn diện (tr.81) tóm hậu quả của việc thiếu hồ sơ trong một câu: "khó sửa chữa, bảo trì, tranh chấp".
8. Cất giữ nhật ký để nhiều năm sau vẫn đọc được
Giữ bao lâu. TCVN 9394:2012 điều 8.7: "Hồ sơ nghiệm thu được lưu giữ trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình." Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Điều 42 khoản 2: hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình được lưu trữ "trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật". Khoản 1 của cùng điều cũng giao nhà thầu lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện — nhưng anh chị nên có bản của riêng mình.
Cất thế nào — vài thói quen đơn giản:
- Bản gốc giấy để cùng tập hồ sơ móng, trong túi kín, tránh ẩm.
- Ảnh chụp từng trang ngay trong ngày ép, đủ sáng, đọc được số.
- Bản số: chép ảnh lên máy tính và một nơi lưu trữ trực tuyến; đặt tên file theo ngày ép và mã cọc.
- Để cạnh bản vẽ móng, vì giới hạn lực ép và độ sâu nằm ở thiết kế — thiếu bản vẽ thì nhật ký mất chuẩn để so.
- Kẹp văn bản xử lý kỹ thuật (ý kiến thiết kế về cọc bổ sung, cọc chưa đạt…) ngay cạnh trang nhật ký liên quan, đúng tinh thần Phụ lục IIa khoản 4.
Checklist bản Cơ bản nhắc ở giai đoạn bàn giao: hồ sơ phải được "lưu trữ đầy đủ", và chủ nhà nhận hồ sơ cùng chìa khóa, phiếu bảo hành.
9. Tình huống điển hình: cuốn nhật ký được viết sau
Tình huống điển hình, dựng từ những mô típ lặp lại ở công trường nhà dân — không phải một công trình cụ thể do tác giả giám sát.
Ba ngày ép cọc rơi đúng vào giữa tuần. Chủ nhà đi làm, chỉ ghé được buổi chiều ngày đầu. Đứng xem một lúc, thấy máy chạy đều, thợ nhanh nhẹn, anh yên tâm ra về.
Cuối tuần, nhà thầu gửi một tập giấy. Chữ viết đều tăm tắp, mỗi cọc một dòng: số thứ tự, một con số độ sâu, một con số lực ép. Cột ghi chú trống. Chữ ký đủ cả.
"Anh cứ yên tâm, cọc nào cũng đạt hết."
Chủ nhà lật qua, không biết hỏi gì nên cất vào ngăn kéo.
Ít lâu sau, khi đội thi công đào đất chuẩn bị làm đài, một đầu cọc ở góc nhà lộ ra lệch hẳn sang mép hố. Người kỹ sư hỏi: "Cây này lúc ép có phải căn chỉnh gì không? Dừng ở độ sâu nào?" Chủ nhà mở ngăn kéo. Tập nhật ký có một dòng cho cây cọc đó — nhưng mã cọc ấy lại xuất hiện hai lần ở hai ngày khác nhau, còn sơ đồ vị trí cọc thì không có mã nào. Không ai trả lời được chắc chắn cây cọc ở góc nhà ứng với dòng nào.
Tình huống ấy không bắt đầu từ cây cọc lệch. Nó bắt đầu từ lúc nhật ký không được ghi ngay khi ép, không theo độ sâu, và không gắn với sơ đồ. Năm phút soát ở mục 6, làm ngay chiều hôm đầu tiên, là đủ để phát hiện cả ba điều đó khi máy còn ở công trường.
Nếu anh chị từng gặp một tình huống tương tự, tôi rất mong được nghe — những câu chuyện thật giúp người đi sau tránh được lỗi.
10. Bảy sai lầm thường gặp với nhật ký ép cọc
- Mỗi cọc chỉ một dòng. Một con số lực, một con số độ sâu — không đủ để đối chiếu điều kiện dừng ép. Điều 7.9 yêu cầu ghi theo độ sâu, dày lên ở đoạn cuối.
- Đầu trang không có thông tin thiết bị. Thiếu số giấy kiểm định, cột lực ép mất chỗ dựa.
- Không ghi lực ép thiết kế (min, max). Không có trị số thiết kế thì số liệu thực tế không có gì để so.
- Mã cọc không khớp sơ đồ; cọc bổ sung không có mã riêng.
- Ghi bù sau nhiều ngày. Trái với nguyên tắc hồ sơ phải phù hợp thời gian thực hiện thực tế.
- Bỏ trống cột ghi chú dù đã có dừng ép, căn chỉnh, hàn lại hay ép bổ sung.
- Bản vẽ hoàn công chép y bản thiết kế, không có sai lệch nào được ghi trong ngoặc — trong khi tiêu chuẩn yêu cầu "thuyết minh sai lệch".
11. Câu hỏi thường gặp
Xây nhà dân có bắt buộc phải có nhật ký ép cọc không?
Với nhà ở riêng lẻ thông thường, Nghị định 207/2026/NĐ-CP (Điều 10 khoản 3 điểm b) khuyến khích chủ sở hữu lập và lưu trữ hồ sơ công trình — không dùng chữ "bắt buộc". Nhà từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên thì phải tổ chức thi công, giám sát theo Nghị định (điểm c). Nếu hồ sơ thiết kế, hợp đồng áp dụng TCVN 9394:2012 thì nhật ký là yêu cầu của tiêu chuẩn đó (điều 7.9, 8.1, 8.4). Cách chủ động nhất là thỏa thuận với nhà thầu trước ngày ép (Phụ lục IIa khoản 2).
Có mẫu nhật ký ép cọc chuẩn để in ra dùng không?
TCVN 9394:2012 có mẫu A.5 — Nhật ký ép cọc và A.6 — Tổng hợp ép cọc trong Phụ lục A, được ghi rõ là "(Tham khảo)". Đây không phải mẫu bắt buộc của Nhà nước. Hai bên có thể dùng mẫu A.5 hoặc mẫu khác phù hợp, miễn có đủ các ô cần thiết và đúng điều đã thỏa thuận.
Nhật ký ghi lực ép bao nhiêu tấn thì cọc nhà dân đạt?
Không có một con số chung. Lực ép nhỏ nhất và lớn nhất của từng cọc do thiết kế của chính công trình quy định, và phải được ghi lên trang nhật ký ở ô "lực ép quy định trong thiết kế (min, max)". Cách đối chiếu khi dừng ép đã được dẫn ở Nhóm 4, mục 4.
Ép xong mới biết không có nhật ký, giờ phải làm sao?
Lực ép của một cây cọc đã nằm dưới đất thì không ai dựng lại được. Việc nên làm là đề nghị nhà thầu tập hợp mọi ghi chép còn có (sổ tay kỹ thuật viên, ảnh đồng hồ, bảng tổng hợp), và báo cho người thiết kế. Có cần kiểm tra bổ sung hay không, kiểm tra bằng cách nào, là việc người thiết kế quyết định — TCVN 9394:2012 điều 8.4 cũng để các thí nghiệm kiểm tra cọc "theo quy định của Thiết kế". Chủ nhà không tự kết luận.
Chụp ảnh đồng hồ từng cọc có thay được nhật ký không?
Không thay được, nhưng rất nên chụp. Ảnh là bằng chứng hiện trường bổ trợ. Nhật ký ghi theo độ sâu, có trị số thiết kế, có ghi chú và chữ ký hai bên mới là chứng từ nằm trong hồ sơ nghiệm thu (TCVN 9394:2012 điều 8.4 điểm d). Nếu chụp, hãy đặt tên ảnh theo mã cọc.
Nhật ký ép cọc phải giữ trong bao lâu?
TCVN 9394:2012 điều 8.7: hồ sơ nghiệm thu lưu suốt tuổi thọ thiết kế của công trình. Luật Xây dựng 135/2025/QH15 Điều 42 khoản 2: hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình lưu tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình. Nói cách khác: giữ chừng nào còn ở ngôi nhà đó, và giao lại cho người chủ sau nếu bán nhà.
12. Kết luận
Ép xong, cây cọc biến mất dưới mặt đất. Nhật ký ép cọc là phần duy nhất của nó mà anh chị còn cầm được trên tay.
Ba điều cần nhớ:
- Pháp luật và tiêu chuẩn nói khác nhau, đừng gộp. Với nhà ở riêng lẻ thông thường, Nghị định khuyến khích lập và lưu hồ sơ; TCVN 9394:2012 đặt yêu cầu cụ thể khi được áp dụng; còn nội dung nhật ký thì anh chị có quyền thỏa thuận trước với nhà thầu.
- Sáu nhóm thông tin cho từng cọc — nhận diện, thời điểm, đoạn cọc và độ sâu, áp lực và lực ép, bất thường, người ghi và người xác nhận — bám theo mẫu tham khảo A.5. Không có con số nào trong nhật ký có ý nghĩa nếu thiếu trị số thiết kế đặt bên cạnh.
- Soát và chụp ngay trong ngày ép. Khi máy đã rút đi, thiếu dòng nào thì không còn bổ sung được dòng đó.
Để nắm cả quy trình trong ngày ép, anh chị đọc bài về 6 chốt giám sát ép cọc dẫn ở đầu bài, và dùng bộ Checklist theo từng giai đoạn:
- 👉 Tải bản Checklist rút gọn miễn phí — để làm quen cách kiểm tra theo từng giai đoạn thi công.
- Đọc bộ đầy đủ trong Ebook "Checklist Giám Sát Thi Công Nhà Dân Từ A-Z".
- Theo dõi Đỗ Văn Công trên YouTube, Facebook và website dovancong.com để nhận các bài hướng dẫn tiếp theo.
- Nếu nhà anh chị sắp ép cọc và cần người có chuyên môn cùng soát nhật ký, hồ sơ phần móng, có thể tìm hiểu dịch vụ tư vấn, giám sát xây nhà tại dovancong.com.
Đọc thêm: Kiểm tra cọc bê tông trước khi ép · Kiểm tra mối nối cọc bê tông · Hồ sơ giám sát thi công xây dựng
ThS.KS. Đỗ Văn Công — gần 20 năm trong lĩnh vực xây dựng, chứng chỉ hành nghề giám sát hạng I. Nội dung kỹ thuật trong bài căn cứ bộ Checklist Giám Sát Thi Công Nhà Dân Từ A-Z (bản Toàn diện và bản Cơ bản) và TCVN 9394:2012. Căn cứ pháp lý (Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP) kiểm tra ngày 09/10/2026.
